Hợp Đồng Chuyển Nhượng Liền kề Biệt Thự Thanh Hà Cienco 5

Thứ tư - 04/04/2018 12:00
HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Số:          /HĐCN-B1.3-BT2-18

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao dự án đường trục phía Nam tỉnh Hà tây số 02/HĐBT ngày 18/4/2008; Phụ lục hợp đồng xây dựng – chuyển giao dự án đường trục phía Nam tỉnh Hà tây (cũ) số 01/2014/PLHĐ-02/HĐBT ngày 24/7/2014 và số 02/2016/PLHĐ-02/HĐBT ngày 29/12/2016 giữa Sở Giao thông Vận tải Hà Nội (Cơ quan nhà nước được UBND Thành phố Hà Nội ủy quyền làm đại diện) và Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5 – CTCP (Nhà đầu tư) và Công ty cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco 5 (Doanh nghiệp dự án);

Căn cứ Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 04/03/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) V/v phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5 tại xã Phú Lương, Kiến Hưng – thành phố Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai;

Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 25/03/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) về việc phê duyệt tiền sử dụng đất phải nộp của dự án Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5 và dự án Khu đô thị Mỹ Hưng – Cienco5;

Căn cứ Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cho phép đầu tư xây dựng dự án Khu đô thị Thanh Hà B – Cienco5 tại thành phố Hà Đông và huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cho phép đầu tư xây dựng dự án Khu đô thị Thanh Hà A – Cienco5 tại thành phố Hà Đông và huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 2710/QĐ-UBND ngày 23/7/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thanh Hà B, xã Kiến Hưng, Phú Lương, thành phố Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 23/7/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thanh Hà A, xã Phú Lương, thành phố Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây;

Căn cứ Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) V/v thu hồi 2.789.912,8 m2 đất trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, chuyển mục đích sử dụng thành đất phi nông nghiệp, giao Công ty cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco5 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thanh Hà A – Cienco5, Thanh Hà B – Cienco5 (dự án BT);

Căn cứ Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) V/v thu hồi 1.080.255,6 m2 đất trên địa bàn xã Kiến Hưng, xã Phú Lương, thành phố Hà Đông, chuyển mục đích sử dụng thành đất phi nông nghiệp, giao Công ty cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco5 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thanh Hà A – Cienco5, Thanh Hà B – Cienco5;

Căn cứ Quyết định số 3229/QĐ-UBND ngày 13/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5, tỷ lệ 1/500, Địa điểm: Các phường Phú Lương, Kiến Hưng, quận Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội;

Căn cứ Văn bản số 406/HĐXD-QLDA ngày 17/5/2016 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5;

Căn cứ Văn bản số 34/BXD-HĐXD ngày 17/8/2016 của Bộ Xây dựng V/v giấy phép xây dựng các công trình tại Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5;

Căn cứ các văn bản pháp lý khác có liên quan của Dự án Khu đô thị Thanh Hà – Cienco5, tại các phường Kiến Hưng, Phú Lương, quận Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội;

Căn cứ Đơn đăng ký nguyện vọng của Ông/bà ………………………..

            Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 2017 tại Công ty cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco5, Tòa nhà Ban QLDA, lô CT1 Khu đô thị Thanh Hà B - Cienco 5, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, các Bên dưới đây gồm:

  1. BÊN BÁN (sau đây gọi tắt là “Bên A”):

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐỊA ỐC CIENCO 5

- Mã số doanh nghiệp: 0500575895 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 27/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 11/05/2016.

- Địa chỉ: Tòa nhà Ban QLDA, lô CT1 Khu đô thị Thanh Hà B - Cienco 5, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Điện thoại: 04.6259 6551                                               Fax: 04.7300 1980

- Số tài khoản: 2131000 955 9999 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội

- Đại diện bởi Ông: Nguyễn Hồng Sơn               Chức vụ: Tổng Giám đốc

(Theo Giấy ủy quyền số … /2017/UQ-HĐQT ngày …/06/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco 5).

  1. BÊN MUA (sau đây gọi tắt là “Bên B”):

- Ông (bà): ……………………………..

- CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu)số: ................................................... do ………………………… cấp ngày ………………………………….

- Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………

- Điện thoại: …………………………… Email: ………………………………….

Hai bên cùng thoả thuận trên cơ sở thống nhất, tự nguyện, bình đẳng và đồng ý ký kết Hợp đồng này với các nội dung, điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG.

Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng của Bên A quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại Khu đô thị Thanh Hà – Cienco 5 với đặc điểm như sau:

  1. Đặc điểm của quyền sử dụng đất:
Ký hiệu lô đất : B1.3-BT2-VT17
Diện tích ô đất (tạm tính) :  …… m2
Địa chỉ : Khu đô thị Thanh Hà – Cienco 5, tại các phường Kiến Hưng, Phú Lương, quận Hà Đông và xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
Hình thức sử dụng : Sử dụng riêng
Mục đích sử dụng : Đất ở
Thời hạn sử dụng : Lâu dài
  1. Đặc điểm xây dựng, kỹ thuật của nhà ở:
Loại nhà ở : Biệt thự
Mẫu thiết kế :  Theo quy định của Chủ đầu tư
Số tầng xây dựng : ……………….
Diện tích sàn xây dựng (tạm tính) : ……… m2
Mức độ hoàn thiện :  Xây thô

Diện tích sàn xây dựng là tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng hầm (nếu có) và các tầng của nổi, trong đó: Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng hầm được đo từ mép ngoài tường vây của tầng hầm; Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của tầng 1 được đo từ mép ngoài tường xây và bao gồm cả diện tích của sân trước có mái che (nếu có); Diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng nổi khác được đo từ mép ngoài của tường xây và bao gồm cả diện tích ban công, lô gia, thông tầng và sân vườn (nếu có).

ĐIỀU 2. TỔNG GIÁ TRỊ CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

  1. Tổng giá trị chuyển nhượng:

Tổng giá trị chuyển nhượng (tạm tính): ........................ VND.

(Bằng chữ: .........................................................................).

Tổng giá trị chuyển nhượng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị xây dựng của nhà ở được xác định như sau:

  1. a) Giá trị quyền sử dụng đất (tạm tính) là: ........................ VND.

(Bằng chữ: .........................................................................).

Tương đương với đơn giá: ...............VND/m2.

(Bằng chữ: ..................................................đồng trên một mét vuông).

  1. b) Giá trị xây dựng của nhà ở:

Đơn giá xây dựng nhà ở: ...............VND/m2 diện tích sàn xây dựng.

(Bằng chữ: ..................................................đồng trên một mét vuông diện tích sàn xây dựng).

Giá trị xây dựng của nhà ở (tạm tính) là: ........................ VND.

(Bằng chữ: .........................................................................).

  1. Tổng giá trị chuyển nhượng tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm tiền sử dụng đất, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thuế giá trị gia tăng theo quy định; nhưng chưa bao gồm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Bên B phải kê khai, nộp từ khi nhận bàn giao đất hoặc nhà ở), thuế, phí, lệ phí khác, phí quản lý, bảo vệ cho khu nhà ở hàng tháng theo quy định, các chi phí khác có liên quan và chưa bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (nếu có).
  2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam, trả bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, bù trừ công nợ hoặc hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
  3. Thời hạn thanh toán:

Thanh toán theo phương thức trả chậm, được thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:

  1. a) Đợt 1: Nộp 100% giá trị quyền sử dụng đất đồng thời với việc ký Hợp đồng này, tương đương với số tiền là:

Số tiền: .......................... đồng

(Bằng chữ: ...........................................................)

  1. b) Đợt 2: Nộp 50% giá trị xây dựng khi Bên A hoàn thành xây dựng phần móng của nhà ở, tương đương với số tiền là:

Số tiền: .......................... đồng

(Bằng chữ: ...........................................................)

đ) Đợt 3: Sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận Thông báo của Bên A, Bên B thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của hợp đồng, đồng thời theo Thông báo của Bên A, Bên B nộp các khoản thuế, phí, lệ phí, các chi phí khác có liên quan và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (nếu có) theo quy định để nhận bàn giao nhà. Bên A sẽ bàn giao nhà cho Bên B và giao các giấy tờ cần thiết cho việc sử dụng nhà sau khi Bên B hoàn thành thanh toán Đợt 3 này.

Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B biết rõ số tiền và thời hạn phải thanh toán. Thông báo có thể bằng điện thoại hoặc bằng văn bản qua hình thức chuyển bưu điện, chuyển phát nhanh hoặc chuyển trực tiếp bằng thư tay.

  1. Bên B tự lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát xây dựng:

Trường hợp Bên B có nhu cầu tự xây dựng nhà ở thì sau khi Bên B thanh toán đủ 100% giá trị quyền sử dụng đất, Bên A sẽ bàn giao lô đất cùng các chỉ tiêu quy hoạch để Bên B tự xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng được Bên A chấp thuận. Bên B có trách nhiệm nhận bàn giao ô đất và phải hoàn thành công trình trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày nhận bàn giao ô đất. Bên B có trách nhiệm xây dựng đúng hồ sơ thiết kế xây dựng được Bên A chấp thuận, đảm bảo các điều kiện trong quá trình thi công theo quy định; trường hợp xây dựng sai hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc có sai phạm trong quá trình xây dựng, Bên B phải chỉnh, sửa lại phù hợp, chịu phạt theo quy định của Bên A và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm của mình, bồi thường thiệt hại theo quy định.

Bên B cam kết thực hiện thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế đã được phê duyệt, tiếp nhận và tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về đấu nối kỹ thuật, sử dụng tiện ích hạ tầng theo quy định của Chủ đầu tư, tuân thủ đúng và đầy đủ các chỉ dẫn về kỹ thuật, chỉ dẫn công trường, kỷ luật, nội quy công trường, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Trong trường hợp Bên B tự lựa chọn nhà thầu và giám sát xây dựng nhà ở thì Tổng giá trị chuyển nhượng không bao gồm phần giá trị xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  1. Quyền của Bên A:
  2. a) Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền mua nhà theo thoả thuận ghi trong Hợp đồng và đúng thời hạn theo thông báo của Bên A.
  3. b) Yêu cầu Bên B nhận bàn giao lô đất và nhà ở theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp đồng;
  4. c) Yêu cầu Bên B nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, bên thứ ba (trừ nghĩa vụ tài chính của Bên A quy định trong Khoản 2, Điều 2 Hợp đồng này), có khoản phí, lệ phí, chi phí khác có liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật.
  5. d) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với Phần sở hữu riêng của Bên A.

đ) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích đi kèm nếu Bên B vi phạm Quy chế quản lý khu đô thị do Chủ đầu tư ban hành.

  1. e) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán nhà ở khi Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này.
  2. f) Được bảo lưu quyền sở hữu đối với nhà ở và các quyền hợp pháp khác liên quan đến nhà ở cho đến khi Bên mua thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
  3. g) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà ởcó giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  4. h) Các quyền khác ghi tại Hợp đồng này và pháp luật có liên quan.
  5. Nghĩa vụ của Bên A:
  6. a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, thiết kế và xây dựng công trình nhà ở tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng.
  7. b) Bảo đảm chất lượng công trình nhà ở nêu tại Điều 1 Hợp đồng này theo đúng yêu cầu về chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  8. c) Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên B. Thực hiện bảo hành đối với nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở (trừ trường hợp Bên B tự lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Hợp đồng này).
  9. d) Bàn giao lô đất và nhà ở cho Bên B đúng thời hạn, kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng và thiết kế kỹ thuật liên quan đến nhà ở.

đ) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế liên quan đến mua bán nhà ở theo quy định của Hợp đồng này.

  1. e) Hỗ trợ Bên B làm các thủ tục theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở cho Bên B và bàn giao cho Bên B các giấy tờ có liên quan đến nhà ở hoặc ngân hàng theo thoả thuận ba bên giữa Bên A, Bên B và ngân hàng cho Bên B vay mua nhà ở nêu trên (trường hợp theo cam kết ba bên).
  2. f) Nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng này và pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  1. Quyền của Bên B:
  2. a) Nhận bàn giao lô đất và nhà ở với các thiết bị (nếu có), vật liệu và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn theo Thông báo của Bên A và thỏa thuận tại Hợp đồng này.
  3. b) Yêu cầu Bên A làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định (trừ trường hợp Bên B hoặc bên thứ ba do Bên B ủy quyền tự thực hiện thủ tục này).
  4. c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên A sau khi nhận bàn giao lô đất và nhà ở.
  5. d) Yêu cầu Bên A hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án được phê duyệt.
  6. Nghĩa vụ của Bên B:
  7. a) Thanh toán đủ tiền mua nhà ở theo thỏa thuận ghi trong Hợp đồng và đúng thời hạn theo thông báo của Bên A.
  8. b) Thanh toán các khoản thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (nếu có) theo thỏa thuận ghi trong Hợp đồng (trừ nghĩa vụ tài chính của Bên A quy định trong khoản 2 Điều 2 Hợp đồng này).
  9. c) Nộp các bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) khi ký Hợp đồng này.
  10. d) Có nghĩa vụ đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, cung cấp hồ sơ pháp lý cho Bên bán theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên mua.

đ) Phối hợp cùng Bên A thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở. Nộp các lệ phí trước bạ, phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo thông báo của Bên A.

  1. e) Thông báo ngay cho Bên A khi có sự thay đổi về thông tin liên quan đến Bên B nhằm đảm bảo liên lạc giữa các bên, đảm bảo thông tin, hồ sơ chính xác. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh do không thực hiện nghĩa vụ thông báo này.
  2. f) Không được thay đổi kiến trúc mặt ngoài và kết cấu của nhà ở, không được cơi nới hoặc làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và kết cấu công trình nhà ở.
  3. g) Thanh toán các khoản phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên B.
  4. h) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành Khu đô thị và các chi phí khác (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) theo thông báo của Bên A hoặc đơn vị quản lý vận hành tòa nhà kể cả trường hợp Bên B không sử dụng nhà ở đã mua.
  5. h) Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý Khu đô thị do Chủ đầu tư ban hành.
  6. i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc quản lý vận hành Khu đô thị.
  7. k) Sử dụng nhà ở đúng mục đích theo quy định của Luật Nhà ở và theo thoả thuận trong Hợp đồng này.
  8. l) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này và pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 5. BÀN GIAO LÔ ĐẤT VÀ NHÀ Ở

  1. Sau khi Bên A đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực, đồng thời Bên B đã hoàn thành đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán được quy định chi tiết tại Điều 2 của Hợp đồng này và các khoản tiền lãi quá hạn do chậm thanh toán, tiền bồi thường thiệt hại khi có thiệt hại xảy ra và tiền phạt do hành vi vi phạm hợp đồng của Bên B gây ra theo thỏa thuận trong Hợp đồng (nếu có) thì Bên A sẽ bàn giao nhà (bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xây thô) cho Bên B.
  2. Trường hợp Bên B tự lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Hợp đồng này: Sau khi Bên A hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho lô đất quy định tại Điều 1 Hợp đồng này, Bên A sẽ gửi thông báo bàn giao lô đất cho Bên B, việc bàn giao được lập thành Biên bản theo quy định.
  3. Bên A có trách nhiệm bàn giao lô đất và nhà ở cho Bên B theo đúng tiến độ quy định tại Hợp đồng này. Bên A có thể bàn giao lô đất và nhà ở sớm hơn thời gian dự kiến cho Bên B với điều kiện đã thông báo cho Bên B 10 (mười) ngày trước ngày bàn giao.
  4. Bên A sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc bằng văn bản qua hình thức fax, chuyển bưu điện, chuyển phát nhanh cho Bên B về thủ tục, giấy tờ mà Bên B cần chuẩn bị khi nhận bàn giao lô đất và nhà ở. Thông báo được gửi chậm nhất là 10 (mười ngày) trước ngày bàn giao.
  5. Trường hợp Bên B không đến nhận bàn giao theo thông báo của Bên A thì Bên B phải nộp thêm kinh phí bảo quản lô đất và nhà ở cho thời gian chậm tiếp nhận, được tính bằng 200.000 đồng/1ngày (Hai trăm nghìn đồng trên một ngày). Nếu quá 30 ngày kể từ ngày Bên A thông báo cho Bên B việc bàn giao mà Bên B không đến nhận thì được coi là Bên B đã từ chối tiếp tục thực hiện Hợp đồng này, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và được quyền bán nhà ở cho bên thứ ba như quy định tại khoản 1, Điều 6 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 6. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO

  1. Quá thời hạn thanh toán theo thông báo mà Bên A không nhận được đầy đủ số tiền phải thanh toán từ Bên B hoặc bên thứ ba thanh toán thay cho Bên B, thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này sau khi đã gửi Thông báo chấm dứt hợp đồng trước cho Bên B. Theo đó, Bên A được quyền ký Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên thứ ba mà không cần được sự đồng ý của Bên B hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp này Bên B phải chịu phạt khoản tiền vi phạm hợp đồng bằng 10% tổng giá trị Hợp đồng, đồng thời Bên B phải trả cho Bên A chi phí để thực hiện thành công giao dịch chuyển nhượng, các thiệt hại phát sinh (nếu có).

Bên B hoặc ngân hàng theo cam kết ba bên chỉ được nhận lại số tiền đã thanh toán sau khi Bên A đã chuyển nhượng nhà ở thành công cho bên thứ ba, đồng thời Bên A sẽ khấu trừ ngay số tiền phạt vi phạm hợp đồng, chi phí giao dịch và các thiệt hại phát sinh như quy định nêu trên khi thanh toán.

  1. Trường hợp Bên A xây dựng và bàn giao nhà không đảm bảo tiến độ như quy định dẫn đến ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B (trừ trường hợp Bên B tự lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát xây dựng), thì Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B nêu rõ lý do chậm tiến độ. Trường hợp chậm tiến độ theo quy định quá 90 (chín mươi) ngày và không phải do sự kiện bất khả kháng mà do lỗi của Bên A thì Bên A phải chịu lãi suất tiền gửi kỳ hạn một tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tương ứng với số tiền Bên B đã thanh toán trước đó cho thời gian chậm tiến độ.

ĐIỀU 7. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Bên A cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà ở nêu tại Điều 1 Hợp đồng này theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thiết kế công trình và sử dụng đúng các vật liệu xây dựng mà các bên đã thoả thuận (nếu có).

ĐIỀU 8. BẢO HÀNH NHÀ Ở

Trừ trường hợp Bên B tự lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Hợp đồng này, Bên A thực hiện việc bảo hành nhà ở theo quy định sau:

  1. Việc bảo hành nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
  2. Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A biết khi nhà ở có các hư hỏng thuộc trường hợp được bảo hành. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B, Bên A sẽ thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định.
  3. Bên A không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do trường hợp bất khả kháng, sự thay đổi quy định của pháp luật, trường hợp lỗi của người sử dụng nhà ở, các trường hợp khác mà Bên A không có lỗi.
  4. Sau thời hạn bảo hành nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên B.

ĐIỀU 9. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

  1. Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở.
  2. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở từ Bên A nhưng Bên B có nhu cầu chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mua bán nhà ở cho bên thứ ba thì Bên B phải thực hiện nghĩa vụ thông báo và được sự đồng ý của Bên A trước khi chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.
  3. Trong trường hợp Bên B chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này cho bên thứ ba, Bên B phải thanh toán cho Bên A (hoặc bên thứ ba do Bên A uỷ quyền) một khoản chi phí hành chính thực hiện thủ tục chuyển giao theo quy định của Bên A hoặc bên thứ ba được uỷ quyền.

ĐIỀU 10. THÔNG BÁO

  1. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc các giao dịch khác v.v. do một Bên gửi cho Bên kia phải được trao đổi thông qua địa chỉ, số điện thoại, email tương ứng nêu tại phần đầu của Hợp dồng này, trừ trường hợp có thay đổi theo thông báo bằng văn bản của các Bên.
  2. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v. do Bên A gửi cho Bên B theo Hợp đồng này sẽ xem như được Bên B nhận: (i) vào ngày nhận nếu giao tận tay; hoặc (ii) vào ngày bên gửi nhận được bằng cứ thông thường xác nhận đã chuyển fax thành công, trong trường hợp chuyển fax; hoặc (iii) vào ngày thứ hai sau ngày gửi, nếu gửi bằng phát chuyển nhanh hoặc thư bảo đảm; hoặc (iv) vào ngày gửi email, tin nhắn, gọi điện thoại nếu chuyển qua các hình thức này.

ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNG

Bất khả kháng là sự kiện mang tính khách quan, không lường trước được như: Hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh, nguy cơ xảy ra chiến tranh, động đất hoặc các trường hợp mà một hoặc hai bên không thể thực hiện được một hay nhiều điều khoản của Hợp đồng này hoặc do sự thay đổi của pháp luật, chính sách của nhà nước hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn cấm, đình chỉ.

Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết để cùng tìm cách giải quyết hoặc thực hiện các thủ tục để chấm dứt hợp đồng và hai Bên cam kết sẽ không khiếu kiện, khiếu nại gì liên quan đến Hợp đồng này.

ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các Bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì các Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải, các Bên không được tự ý khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo tới các cơ quan chức năng. Quá trình thương lượng hoà giải hai Bên có thể đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản. Trường hợp các Bên không thương lượng được thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc một trong hai Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Hai Bên đồng ý bằng văn bản chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
  2. Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng do Bên B chậm nhận bàn giao nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều 5 hoặc Bên B chậm trễ thanh toán tiền mua nhà theo thoả thuận tại khoản 1 Điều 6 hoặc có tranh chấp theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 12 nêu trên, Bên A có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận thanh toán của Bên B đến thời điểm thông báo chấm dứt hợp đồng và không phải chịu bất kỳ khoản lãi suất hoặc chi phí, bồi thường nào khác.
  3. Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng: Trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên B phải bồi thường một khoản phí tổn liên quan cho Bên A tương ứng 10% Tổng giá trị hợp đồng và chi phí thực hiện giao dịch chuyển nhượng, các thiệt hại phát sinh (nếu có). Bên A chỉ thanh toán số tiền còn lại cho Bên B sau khi trừ đi các khoản bồi thường nêu trên và khi đã hoàn thành việc bán được nhà ở trên cho một bên thứ ba.
  4. Hợp đồng đã thực hiện xong, theo đó Bên B đã nhận bàn giao lô đất và nhà xây thô và Bên A đã nhận đủ số tiền theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

ĐIỀU 14. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

  1. Bên A cam kết nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của mình sau khi hoàn thành việc xây dựng và không thuộc diện đã bán cho người khác theo quy định của pháp luật.
  2. Bên B cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin pháp lý, quy hoạch, các hợp đồng, giao dịch bảo đảm liên quan về dự án, lô đất và nhà ở dự định mua. Bên B đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên B cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó. Bên B xác nhận là đã nghiên cứu kỹ và hiểu đầy đủ nội dung các điều khoản của Hợp đồng này trước khi ký kết.
  3. Các Bên đồng ý và thống nhất rằng Bên Bán có quyền tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất của nhà ở với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính, thay đổi này là nhằm mục đích hoàn thiện nhà ở theo hướng tốt hơn trên cơ sở đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
  4. Bên mua cam kết số tiền mua nhà ở theo Hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán nhà ở này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai Bên.
  5. Các Bên cam kết rằng mình có đủ quyền hạn, năng lực để ký kết Hợp đồng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết của mình trong Hợp đồng này.
  6. Việc ký kết Hợp đồng này giữa hai Bên là hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, không bị ép buộc, lừa dối.
  7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 15. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC

  1. Mọi sửa đổi bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có giá trị pháp lý như nhau và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.
  2. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp đồng này bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của Hợp đồng này được coi là vẫn có hiệu lực thi hành đối với các Bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Bên.
  3. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng: Sơ đồ lô đất; Mẫu thiết kế nhà ở; Nội quy quản lý Khu đô thị; Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của Bên B (đối với cá nhân) hoặc quyết định thành lập/giấy đăng ký kinh doanh (là tổ chức).
  4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng.
  5. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc, mỗi bản có 13 (mười ba) trang, 15 (mười lăm) Điều, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (mộti) bản gốc, Bên B giữ 01 (một) bản gốc để cùng thực hiện./.

 

                   BÊN B                                                                                                                           ĐẠI DIỆN BÊN A
Submit Thread to Facebook Submit Thread to Twitter Submit Thread to Google

Những tin cũ hơn